Các Đơn Vị Đo Áp Suất Phổ Biến Hiện Nay Trên Thế Giới

Các Đơn Vị Đo Áp Suất Phổ Biến Hiện Nay

Trên Thế Giới

Biên tập: GS.TS Nguyễn Trường Sơn

Áp suất là một yếu tố đo lường quan trọng trong các ngành công nghiệp hiện nay. Thế nhưng với mỗi khu vực trên thế giới lại có những đơn vị đo áp suất khác nhau. Để biết rõ hơn về những đơn vị đo áp suất phổ biến hiện nay, chúng tôi xin chia sẻ bài viết về các hệ đo lường áp suất nhé!

1. Khái niệm

Pascal (Pa) là một đơn vị đo áp suất trong hệ đo lường quốc tế (SI), được đặt theo tên của một nhà toán học và vật lý người Pháp – Blaise Pascal.

1 pascal áp suất được tính bằng áp lực 1 newton tác dụng lên bề mặt có diện tích 1 mét vuông (1 Pa = 1 N/m² ). Áp suất 1 Pa rất nhỏ, xấp xỉ bằng áp lực 1 đồng xu đặt lên bàn.

Ứng dụng

Đơn vị áp suất Pa được ứng dụng rộng rãi hiện nay, đặc biệt là các nước châu Á dùng để đo lường áp suất trong xây dựng hoặc trong ngành công nghiệp như sản xuất thép, điện, nước thải, một số máy móc như: máy nén khí, máy phun xịt rửa(máy rửa xe, ô tô), …

2. Đơn vị Kpa

Khái niệm

Kilopascal (Kpa) là một đơn vị đo áp suất được quy đổi từ đơn vị Pascal (Pa) nhằm tránh tình trạng phức tạp và vất vả trong ghi chép bỡi những chữ số 0.

Cách đổi: 1 Kpa = 1000 Pa.

Ứng dụng

Kpa cũng được ứng dụng để đo áp suất rộng rãi hiện nay như đơn vị Pa. Việc giúp giảm thiểu các chữ số 0 trong hiển thị, đơn vị Kpa được sử dụng làm đơn vị đo trong các đồng hồ đo áp suất trong các máy móc. Ngoài việc đo áp suất của chất lỏng, chất khí, Kpa cũng còn được sử dụng để đo áp suất của các máy hút chân không.

  1. 3. Đơn vị Mpa

Khái niệm

Mpa (Mega Pascal) là đơn vị đo áp suất trong hệ đo lường quốc tế (SI) được sử dụng phổ biến trong công nghiệp. Mpa là đơn vị cũng được quy đổi từ đơn vị Pa và có giá trị lớn hơn rất nhiều để dùng trong các thiết bị đo áp suất.

Thường thì các quốc gia châu Á thường sử dụng đơn vị Pa, MPa, KPa thay vì dùng các đơn vị Psi, Kpsi của Mỹ hay đơn vị Bar, kg/cm2 của châu Âu.

Cách đổi: 1 Mpa = 1 000 Kpa = 1 000 000 Pa.

Ứng dụng:

Mpa được ứng dụng trong các đồng hồ đo của máy nén khí, áp suất lò hơi, áp suất thủy lực,…

4.Đơn vị Bar 

Khái niệm

Bar là một đơn vị đo lường áp suất nhưng không phải là một đơn vị đo của hệ thống đơn vị quốc tế (SI), mà được giới thiệu bởi nhà khí tượng học người Na Uy – Vilhelm Bjerknes (người tìm ra phương pháp dự báo thời tiết hiện đại).

Cách đổi: 1 Bar = 100 000 Pa.

Ứng dụng

Đơn vị Bar được sử dụng phổ biến rộng rãi ở châu Âu, đặc biệt phổ biến nhất ở các nước công nghiệp như Anh, Đức, Pháp. Một số đơn vị phổ biến có nguồn gốc từ bar như: Mbar, Kbar,…

  1. Bảng quy đổi đơn vị bar thành các đơn vị thông dụng khác

Việc quy đổi đơn vị Bar thành các đơn vị thông dụng khác như thế nào? Đây là những câu hỏi mà vẫn còn nhiều bạn thắc mắc hiện nay, bài viết này chúng tôi sẽ chia sẻ một số thông tin giúp bạn hiểu rõ về đơn vị Bar này nhé!

5.1. Bar là gì?

Bar là một đơn vị đo áp suất, nhưng không phải là một đơn vị của hệ thống đơn vị quốc tế (SI) được giới thiệu bởi nhà khí tượng học người Na Uy – Vilhelm Bjerknes (người tìm ra phương pháp dự báo thời tiết hiện đại).

Bar = 100 000 Pa và hơi thấp hơn so với áp suất khí quyển trung bình trên Trái đất tại mặt nước biển.

Đến năm 2004 Bar được công nhận hợp pháp tại các quốc gia châu Âu. Một số đơn vị nguồn gốc từ Bar như: Megabar(Mbar), Kilobar (Kbar), Decibar (dbar), Centibar (cbar), Milibar (mbar hoặc mb).

5.2. Bảng quy đổi đơn vị bar thành các đơn vị thông dụng khác

Ngày nay, nền kinh tế hội nhập nên các sản phẩm được sản xuất và xuất khẩu giữa các quốc gia nhiều hơn, việc quy đổi để có được sản phẩm có thông số kỹ thuật đúng với nhu cầu của người dùng tại mỗi quốc gia là điều cần thiết. Ví dụ bạn mua 1 máy rửa xe của Mỹ nhưng lại không biết sẽ có công suất bao nhiêu tại Việt Nam,…

Vì thế, mỗi quốc gia đều có đơn vị đo lường khác nhau, không đồng nhất như: Mỹ, Pháp, Anh, Đức,… Sự bất đồng đơn vị đo lường vẫn còn diễn ra đến ngày nay như Mỹ sử dụng đơn vị PSI, KSI,.. để đo áp suất; châu Âu dùng BarMbar,… trong khi đó các nước châu Á lại dụng PaMpa,…

5.3. Bảng quy đổi đơn vị Bar

Đơn vị Bar hiện nay có thể quy đổi theo nhiều cách

– Tính theo “áp suất” qui đổi theo đơn vị áp suất 1 bar chuẩn

1bar = 0.99 atm (physical atmosphere)

1bar = 1.02 technical atmosphere

– Tính theo “hệ thống cân lường” qui đổi theo đơn vị áp suất 1 bar chuẩn

1bar = 0.0145 Ksi (kilopoud lực trên inch vuông)

1bar = 14.5 Psi (pound lực trên inch vuông)

1bar = 2088.5 (pound per square foot)

– Tính theo “cột nước” qui đổi theo đơn vị áp suất chuẩn 1 bar

1bar ≈ 10.19 mét nước (mH2O)

1 bar = 10 mH2O = 1 AT

1bar ≈ 401.5 inc nước (inH2O)

1bar ≈ 1019.7 cm nước (cmH2O)

– Tính theo “thuỷ ngân” qui đổi theo đơn vị áp suất chuẩn 1 bar

1bar = 29.5 inHg (inch of mercury)

1bar = 75 cmHg (centimetres of mercury)

1bar = 750 mmHg (milimetres of mercury)

1bar = 750 Torr

Để dễ dàng quy đổi giữa các đơn vị đo áp suất giúp người sử dụng linh hoạt khi cần đến, chúng ta có thể tra cứu theo bảng sau để nhanh chóng có được kết quả ngay lập tức.

Nhìn vào bảng ta có, cột dọc là cột cần quy đổi còn hàng ngang chính là giá trị quy đổi từ 1 đơn vị cần quy đổi. Ví dụ ta có 1 mbar đổi ra các đơn vị áp suất khác như sau:

1mbar = 0.0145 psi

1mbar = 0.001 bar

1mbar = 0.000967 atm

1mbar = 100 Pa

1mbar = 0.1 kPa

1mbar = 0.0001 MPa

1mbar = 10.21 mmH2O

1mbar = 0.402 in.H2O

1mbar = 0.75 mmHg

1mbar = 0.0295 in.Hg

1mbar = 0.00102 kg/cm2

  1. Đơn vị Psi

Khái niệm

Psi (viết tắt của Pounds per square inch) là đơn vị đo áp suất được dùng chủ yếu ở Bắc Mỹ, chủ yếu là nước Mỹ. PSI thường được sử dụng để đo áp suất của khí (áp suất khí nén) hoặc chất lỏng (áp suất thủy lực).

Sự tương quan giữa các đơn vị đo áp suất thông dụng với PSI như sau: 1 Psi = 0.0689 Bar

Ứng dụng

PSI thường dùng trong các ứng dụng như đo áp suất của khí (áp suất khí nén) hoặc chất lỏng (áp suất thủy lực).

PSI cũng được sử dụng như một thước đo độ bền bằng lực kéo, được định nghĩa là khả năng chống chịu lực kéo và cường độ mô đun đàn hồi, được định nghĩa là khả năng chống biến dạng, điều khiển độ cứng của vật liệu.

  1. Đơn vị atm

Khái niệm

Atmotphe (Standard atmosphere, kí hiệu: atm) là đơn vị đo áp suất không thuộc đơn vị đo lường quốc tế SI, được Hội nghị toàn thể về Cân đo lần thứ 10 thông qua.

Đơn vị tính 1 atm tương đương với áp suất của cột thủy ngân cao 760 mm tại nhiệt độ 0 °C (tức 760 Torr) dưới gia tốc trọng trường là 9,80665 m/s².

Quy đổi đơn vị đo áp suất Atmotphe (atm): 1 atm = 101  325 Pa và 1 atm = 1 bar.

Ứng dụng

Đơn vị Atmotphe (atm) thường được sử dụng để đo áp suất khí quyển.

Cách quy đổi giữa các đơn vị đo áp suất

Việc nhiều khu vực, quốc gia khác nhau sử dụng nhiều đơn vị đo áp suất khác nhau dẫn đến việc cần thiết quy đổi giữa các đơn vị để thuận tiện cho việc sử dụng. Bảng bên dưới sẽ giúp chúng ta chuyển đổi dễ dàng giữa các đơn vị đo áp suất.

Theo bảng quy đổi, cột dọc là đơn vị cần quy đổi, hàng ngang là giá trị quy đổi từ 1 đơn vị cần quy đổi. Ví dụ:

    • 1 Pa = 0.001 Kpa
    • 1 Pa = 0.000001 Mpa
    • 1 Pa = 0.00001 Bar
    • 1 Bar = 1 000 Pa

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *